nhông nhông
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chơi rông, lang thang đây đó không mục đích: Từ này mô tả trạng thái hoặc hành vi đi lại, la cà ở nhiều nơi một cách vô công rỗi nghề, không có việc làm hoặc mục tiêu cụ thể, thường mang hàm ý tiêu cực về sự lười biếng, thiếu chí hướng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Suốt ngày nhông nhông ngoài phố chẳng làm ăn gì. (Cả ngày lang thang ngoài phố chẳng làm việc gì.)
- Nó cứ nhông nhông mãi, chẳng lo học hành. (Nó cứ chơi rông mãi, chẳng lo học hành gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn nhông nhông": ăn uống qua loa, tạm bợ ở ngoài đường.
- Bữa trưa chỉ ăn nhông nhông một bát phở vỉa hè. (Bữa trưa chỉ ăn tạm một bát phở vỉa hè.)
- "sống nhông nhông": sống một cách buông thả, không ổn định, không nơi cố định.
- Thời trẻ anh ấy sống nhông nhông khắp nơi. (Thời trẻ anh ấy sống lang thang khắp nơi.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhông (tính từ/động từ): Là dạng rút gọn, cũng mang nghĩa chơi rông, lang thang.
- Thằng bé suốt ngày nhông ngoài đường. (Thằng bé suốt ngày chơi rông ngoài đường.)
- Lang thang (động từ): Đi đây đó không mục đích rõ ràng, có thể trung tính hơn về sắc thái.
- La cà (động từ): Ở lại, dừng chân lâu một cách vô công rỗi nghề ở một vài quán xá, địa điểm.
Từ đồng nghĩa
- Chơi rông: Đi lại, sống không nơi cố định, không làm việc gì nghiêm túc.
- Lêu lổng: (Khẩu ngữ) Chơi bời, lang thang không lo làm ăn.
Từ trái nghĩa
- Chăm chỉ: Siêng năng, chuyên tâm vào công việc.
- Ổn định: Có cuộc sống và công việc cố định, đàng hoàng.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "nhông nhông" mang sắc thái khá tiêu cực, thường dùng để chê trách, phê phán một lối sống vô trách nhiệm, lười biếng. Cần thận trọng khi sử dụng.
- Văn phong: Thường dùng trong khẩu ngữ, văn nói hơn là văn viết trang trọng.
- Chơi rông đây đó: Nhông nhông ngoài phố chẳng làm ăn gì.